• Đoàn Đại biểu HĐND tỉnh về thăm trường
    Đây là hình ảnh thầy giáo Hiệu trưởng Võ Văn Bằng với đồng chí Đại biểu HDND tỉnh
  • Thầy trò Trường THCS Thanh Thạch thăm Di tích lịch sử Lèn Hà nhân dịp 22/12/2012
    Đây là những hình ảnh trong chuyến thăm Di tích lịch sử Quốc gia Lèn Hà - Thanh Hóa nhân dịp 22/12/2012 của thầy trò Trường THCS Thanh Thạch
  • Một số hình ảnh trong Lễ khai giảng năm học 2014 - 2015
    Thầy Hiệu trưởng Võ Văn Bằng đọc diễn văn khai giảng.
  • Lễ hội khai giảng năm học 2014 - 2015
    Thầy giáo Võ Văn Bằng - Hiệu trưởng nhà trường đọc thư của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang.
  • Lễ hội khai giảng năm học 2014 - 2015
    Thầy Hiệu trưởng đánh trống khai giảng năm học mới!
  • Lễ hội khai giảng năm học 2014 - 2015
    Đọc quyết tâm thư của học sinh!
  • Lễ hội khai giảng năm học 2014 - 2015
    Thầy Hoàng Thế Hiến - Phát động thi đua năm học 2014 - 2015.
  • Lễ hội khai giảng năm học 2014 - 2015
    Thầy Hoàng Thế Hiến - Phát động thi đua năm học 2014 - 2015.
  • Lễ hội khai giảng năm học 2014 - 2015
    Anh Đinh Văn Đức - PCT UBND xã phát biểu tại lễ khai giảng.
  • Lễ khai giảng năm học 2015 - 2016
    Thầy giáo Võ Văn Bằng đọc thư của chủ tịch nước Trương Tấn Sang gửi Ngành giáo dục nhân khai giảng năm học 2015 - 2016
  • Lễ khai giảng năm học 2015 - 2016
    Đồng chí Đoàn Mạnh Toàn - Huyện ủy viên, Bí thư Đảng ủy Xã phát biểu chỉ đạo khai giảng.
  • Lễ khai giảng năm học 2015 - 2016
    Đại biểu dự lễ khai giảng
  • Lễ khai giảng năm học 2015 - 2016
    Hội khuyến học tặng quà cho học sinh tiêu biểu nhân khai giảng năm học mới
  • Lễ khai giảng năm học 2015 - 2016
    Học sinh trong Lễ khai giảng.
  • Lễ khai giảng năm học 2015 - 2016
    Văn nghệ chào mừng khai giảng.


Công văn đánh giá hoạt động TV năm 2014-2015 và hướng dẫn công tác TV trường THCS, THPT năm học 2015

Ngày đăng: 29-09-2015
Đọc: 1554 lượt

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 


Số: 2032/SGDĐT-GDTrH

V/v đánh giá hoạt động TV năm 2014-2015 và hướng dẫn công tác TV trường THCS, THPT năm học 2015-2016

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Quảng Bình, ngày 28 tháng  9 năm 2015

 

Kính gửi:

- Trưởng phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố;

- Hiệu trưởng các trường THCS&THPT, THPT.

Sở giáo dục và Đào tạo Quảng Bình đánh giá hoạt động thư viện năm 2014-2015 và hướng dẫn công tác thư viện trường THCS, THPT năm học 2015-2016  như sau:

A. Đánh giá hoạt động thư viện năm 2014-2015

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của các đơn vị, trong năm học 2014-2015 Đoàn kiểm tra của Sở đã tiến hành kiểm tra thẩm định xác suất 21 trường THCS và  13  trường THPT. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở có những đánh giá nhận xét sau đây.

1. Những ưu điểm nổi bật

- Nhìn chung, các phòng Giáo dục và các trường THPT vẫn tiếp tục duy trì tốt công tác kiểm tra, chỉ đạo công tác thư viện trường học.

- Các phòng GD&ĐT Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Tuyên Hóa, Minh hóa và trường THPT Đào Duy Từ đã đạt được chỉ tiêu xây dựng thư viện đạt danh hiệu cao theo kế hoạch của Sở.

- Việc bổ sung sách tham khảo vào thư viện được lấy ý kiến từ tổ chuyên môn. Vì vậy các sách tham khảo được bổ sung nhìn chung có chất lượng, sát với chương trình dạy học.

- Đội ngũ cán bộ, nhân viên thư viện đã làm việc tích cực và hiệu quả hơn; đặc biệt, việc giới thiệu sách được thực hiện khá đều đặn.

2. Một số hạn chế cơ bản cần được khắc phục

- Các phòng GD&ĐT thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn và huyện Quảng  Trạch chưa đạt được chỉ tiêu xây dựng thư viện đạt danh hiệu cao theo kế hoạch của Sở.

- Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thư viện của nhiều đơn vị báo cáo không đúng với thực tế, nhất là tiêu chuẩn về phòng ốc và bàn ghế thư viện. Riêng phòng GD&ĐT Quảng Trạch không nộp hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thư viện về Sở theo qui định (vì vậy, chỉ công nhận danh hiệu đối với 03 đơn vị được Sở trực tiếp kiểm tra).

- Nhiều đơn vị chưa có biện pháp tích cực để động viên, khuyến khích học sinh đến thư viện. Vì thế tỉ lệ học sinh đến thư viện thường xuyên nhìn chung vẫn còn thấp so với yêu cầu.

- Việc tra sách ở tủ mục lục và tìm sách ở kho sách của một số cán bộ thư viện còn chậm và lúng túng.

3. Kết quả tổng hợp danh hiệu thư viện được công nhận trong năm học 2014-2015

3.1. THCS

TT

Đơn vị

Số trường

Xuất sắc

Tiên tiến

Đạt chuẩn

Chưa đạt

1

Lệ Thủy

29

4

17

8

0

2

Quảng Ninh

16

1

7

8

0

3

Đồng Hới

17

1

8

7

1

4

Bố Trạch

34

2

2

21

9

5

Quảng Trạch

18

0

0

3

15

6

Ba Đồn

17

0

2

10

5

7

Tuyên Hóa

20

0

3

9

8

8

Minh Hóa

14

0

1

7

6

 

3.2. THPT

Số trường

Xuất sắc

Tiên tiến

Đạt chuẩn

Chưa đạt

33

2

3

28

0

B. Hướng dẫn công tác thư viện năm học 2015-2016

1. Xây dựng thư viện

Việc xây dựng, kiện toàn thư viện cơ bản vẫn tuân thủ theo các công văn hướng dẫn của Bộ và Công văn số 1058/SGDĐT/GDTrH ngày 6/6/2012 về việc Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường THCS, THCS&THPT, THPT; Công văn số 965/SGDĐT/GDTrH ngày 21/5/2013 về việc giải thích một số khái niệm trong Công văn 1058 của Sở GD&ĐT Quảng Bình. Tuy nhiên, kể từ năm học này Sở lưu ý một số vấn đề như sau:

1.1.  Về chuẩn bàn ghế thư viện

Tại mục 2 của Công văn số 965/SGDĐT/GDTrH (ngày 21/5/2013 về việc giải thích một số khái niệm trong Công văn 1058 của Sở GD&ĐT Quảng Bình), Sở có đưa ra một số qui định về kích thước của bàn ghế thư viện. Nhưng qua quá trình kiểm tra, theo dõi, Sở nhận thấy việc qui chuẩn bàn ghế theo một kích thước như vậy là không phù hợp (vì sự phát triển thể chất của học sinh từng vùng miền là không giống nhau). Do đó, mục 2 của Công văn 965 được sửa đổi lại như sau:

Khái niệm bàn ghế “theo qui cách thích hợp với phòng đọc

Là bàn ghế đảm bảo các yêu cầu sau:

- Các bộ bàn ghế đều cùng một loại kiểu dáng, mẫu mã; kích thước bàn và ghế phù hợp với tầm vóc của học sinh và giáo viên;

- Ghế có tựa sau;

- Bàn được thiết kế theo kiểu 2 dãy ngồi đối diện; mặt bàn có thể dốc hoặc ngang, ở giữa có tấm chắn cao ít nhất 35cm (tấm chắn có cùng chất liệu với mặt bàn).

1.2. Về sách tham khảo của thư viện

- Sách tham khảo của thư viện là sách có nội dung gần gũi với việc phục vụ giảng dạy và học tập do nhà trường mua hoặc được tài trợ. Riêng các loại sách tham khảo sau đây không đưa vào để tính tỉ lệ sách tham khảo nhập vào thư viện:

+ Sách không sát với nội dung giảng dạy và học tập của cấp học;

+ Sách có số lượng bản/01 tên sách nhiều một cách bất thường;

- Cách tính tỉ lệ sách tham khảo nhập vào thư viện:

Tỉ lệ sách tham khảo bổ sung trong 03 năm (tính đến thời điểm kiểm tra) được tính theo công thức:

Tỉ lệ % sách bổ sung   =   (Tổng số sách TK) x 100

(Tổng số HS) x (Bản sách/Hs)

(Công thức tính trên đây vẫn giống như các năm trước, chỉ khác nhau về cách đặt ẩn số để lấy kết quả)

Trong đó:

+ Tổng số sách TK là tổng số sách tham khảo bổ sung trong 03 năm liền kề;

+ Tổng số HS là tổng số học sinh toàn trường;

+ Bản sách/Hs là số bản sách/đầu học sinh tương ứng với từng loại trường. Cụ thể:

THCS: 03 cuốn/hs đối với trường thành phố, đồng bằng; 01 cuốn/hs đối với trường miền núi, vùng sâu;

THPT: 04 cuốn/hs đối với trường thành phố, đồng bằng; 02 cuốn/hs đối với trường miền núi, vùng sâu.

2. Chỉ tiêu xây dựng thư viện đạt danh hiệu cao (được công nhận mới trong năm học 2015-2016)

2.1. Phòng GD&ĐT

- Các phòng GD&ĐT Lệ Thủy, Quảng Ninh, Đồng Hới, Bố Trạch, Quảng Trạch, thị xã Ba Đồn: có ít nhất 01 thư viện đạt danh hiệu xuất sắc.

- Các phòng GD&ĐT Tuyên Hóa, Minh Hóa: có ít nhất 01 thư viện đạt danh hiệu tiên tiến; có kế hoạch xây dựng thư viện xuất sắc.

2.2. Trường THCS&THPT, THPT

- Trường THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp: xây dựng thư viện đạt danh hiệu xuất sắc.

- Các trường THCS&THPT, THPT còn lại: tùy theo điều kiện của từng đơn vị để xây dựng danh hiệu thư viện tiên tiến hoặc xuất sắc.

3. Công tác kiểm tra thư viện

- Trong quá trình tự kiểm tra đánh giá, các đơn vị cần bám sát các văn bản hướng dẫn của Bộ và của Sở để hạn chế tối đa  tình trạng tự đánh giá danh hiệu thư viện cao hơn so với thực tế.

- Sở sẽ đánh giá danh hiệu thư viện ngay tại thời điểm kiểm tra chứ không cho phép kéo dài thời gian để hoàn thiện tiêu chuẩn. Vì vậy, các đơn vị cần hoàn tất việc xây dựng danh hiệu thư viện trước thời điểm được kiểm tra.

4. Hồ sơ và thời gian gửi hồ sơ đề nghị Sở kiểm tra thẩm định danh hiệu thư viện

4.1. Hồ sơ

Đề nghị các đơn vị gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận danh hiệu thư viện theo hướng dẫn được gửi kèm theo Công văn này (Xem phần Phụ lục).

4.2. Thời gian gửi hồ sơ

Các đơn vị gửi hồ sơ về Sở trước 20/3 năm 2016 (gửi theo đường công văn).

5. Lịch kiểm tra thư viện của Sở

- Từ 25/3 năm 2016 Sở sẽ tiến hành kiểm tra thư viện các đơn vị có hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận. Nếu đơn vị nào không có hồ sơ, Sở sẽ không công nhận danh hiệu thư viện trong năm học 2015-2016.

 

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Sở;

- Lưu VP, Phòng GDTrH.

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(Đã kí)

Trương Đình Châu

 

 

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Công văn số 2032/ SGDĐT-GDTrH, ngày 28/9/2015 của Giám đốc Sở GD&ĐT Quảng Bình)

 

Ngoài những qui định chung, Sở GD&ĐT hướng dẫn thêm về  hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận danh hiệu thư viện năm học 2015-2016 như sau:

1. Đối với các phòng giáo dục

- Các trường căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn danh hiệu thư viện để tự đánh giá (theo mẫu M1) và báo cáo phòng GD&ĐT kiểm tra, xem xét. Thời gian gửi báo cáo theo qui định của từng phòng GD&ĐT.

-  Phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

+ Kiểm tra, xem xét đề nghị công nhận danh hiệu thư viện của trường THCS và nhận xét trực tiếp vào mẫu M1 (phần ý kiến nhận xét của phòng giáo dục);  Làm tờ trình đề nghị Sở thẩm định, công nhận (theo mẫu M2).

+ Gửi tờ trình cùng hồ sơ của các đơn vị (mẫu M1) về phòng GDTrH Sở GD&ĐT trước 20 tháng 3 năm 2016.

2. Đối với các trường THCS&THPT, THPT

Các trường căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn, danh hiệu thư viện để tự đánh giá theo mẫu M3 và gửi về Sở trước 20 tháng 3 năm 2016.

3. Sở sẽ xem xét hồ sơ của các đơn vị để lựa chọn và tiến hành kiểm tra xác suất một số trường. Những đơn vị nào không gửi hồ sơ hoặc gửi hồ sơ chậm so với thời gian qui định Sở sẽ kiên quyết không công nhận danh hiệu thư viện trong năm học 2015-2016.

 

 

Mẫu M1

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XEM XÉT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA

DANH HIỆU THƯ VIỆN NĂM HỌC.....

Trường:

Danh hiệu đăng kí: .........(ghi tên danh hiệu đăng kí)

 

Kính gửi: Phòng GD&ĐT huyện (thành phố, thị xã)....

 

Trường........xin báo cáo kết quả tự kiểm tra danh hiệu thư viện......(ghi tên danh hiệu đăng kí) năm học .... như sau:

I. Qui mô trường lớp

- Loại trường:.....(ghi rõ thuộc loại trường thành phố, đồng bằng hay miền núi, vùng sâu).

-  Danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia:......(ghi rõ đã đạt, chưa đạt, đạt năm nào)

- Tổng số CB, GV........

- Tổng số HS.........

- Tổng số lớp..........

II. Báo cáo kết quả tự kiểm tra các tiêu chuẩn

1. Tiêu chuẩn thứ nhất: Sách, báo, tạp chí

1.1. "Tủ sách giáo khoa dùng chung" (để phục vụ cho HS không có đủ điều kiện mua sách):

Có .....  bộ; trong đó có........ học sinh được mượn sách.

1.2. Sách nghiệp vụ của giáo viên: .….. bản;

1.3. Sách tham khảo:

- Số lượng: ….bản/hs; 

- Số bản sách tham khảo bổ sung trong 3 năm (tính đến thời điểm kiểm tra): ..... bản, đạt tỉ lệ:.......

Cụ thể:

 

TT

Năm

Số bản sách mới bổ sung

Tổng số tiền

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

- Chất lượng sách tham khảo bổ sung:... (ghi rõ các loại sách nội dung sát với chương trình giảng dạy có chiếm tỉ lệ đa số không).

1.4. Báo, tạp chí

Số tạp chí, báo đặt hàng tuần, hàng tháng: ...........loại, trong đó có ..... loại dành cho học sinh.

Kết luận chuẩn 1:......... (ghi rõ đạt danh hiệu gì)

2. Tiêu chuẩn thứ 2: Cơ sở vật chất

2.1. Phòng thư viện

- Diện tích:..........; trong đó phòng đọc ....... m2, kho sách ......... m2

- Phòng đọc cho GV và HS... (ghi rõ được bố trí thành không gian riêng, phòng riêng hay còn dùng chung)

- Số chỗ ngồi: GV:....;HS:...; lối đi lại:... (ghi rõ có đảm bảo đi lại dễ dàng hay không).

2.2. Trang thiết bị chuyên dùng

- Giá để sách......cái, tủ chuyên dùng, kệ để sắp xếp sách, báo, tạp chí:..... chiếc

- Bàn ghế, giá kệ thư viện:..... (ghi rõ đã đảm bảo đạt chuẩn và đồng bộ hay chưa).

- Số máy tính kết nối Internet phục vụ bạn đọc (không kể máy của cán bộ thư viện):….

Kết luận chuẩn 2: ..........(ghi rõ đạt danh hiệu gì)

3. Tiêu chuẩn thứ 3: Nghiệp vụ thư viện

- Các loại ấn phẩm trong thư viện:.....(ghi rõ đã được đăng kí, mô tả, phân loại và tổ chức mục lục ở tủ phích theo đúng nghiệp vụ thư viện hay chưa)

- Các loại sổ theo mẫu qui định của Sở: Sổ đăng kí tổng quát; Sổ đăng kí cá biệt sách tham khảo; Sổ đăng kí cá biệt sách thiếu nhi; Sổ đăng kí cá biệt sách nghiệp vụ; Sổ đăng kí cá biệt sách giáo khoa; Sổ đăng kí báo, tạp chí; Sổ theo dõi học sinh mượn sách; Sổ theo dõi giáo viên mượn sách; Sổ theo dõi giới thiệu sách:.... (ghi rõ có đủ hay thiếu; thiếu loại sổ gì; những loại sổ nào chưa theo mẫu của Sở - lí do)

- Các bản kế hoạch: Kế hoạch năm học của thư viện, Kế hoạch xây dựng thư viện (đạt chuẩn, tiên tiến hoặc xuất sắc), Kế hoạch huy động các nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo cho thư viện:.... (ghi rõ có đủ hay thiếu; thiếu hồ sơ gì).

- Báo cáo cuối kì, cuối năm cho hiệu trưởng về tổ chức và hoạt động thư viện:.... (ghi rõ có hay không).

-  Hệ thống biểu bảng theo qui định của chuẩn:...(ghi rõ đã có những biểu bảng gì).

- Quyết định thành lập tổ cộng tác viên:...... (ghi rõ có hay không).

- Thư mục phục vụ giảng dạy và học tập:.... (ghi rõ tên từng thư mục).

- Số lần giới thiệu sách trong giờ chào cờ tính đến thời điểm báo cáo:.....

Kết luận chuẩn 3: ..........(ghi rõ đạt danh hiệu gì)

4. Tiêu chuẩn thứ 4: Tổ chức và hoạt động thư viện

- Bằng cấp của nhân viên thư viện:...(ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và bằng cấp của cán bộ thư viện; nếu là giáo viên kiêm nhiệm thì ghi rõ đã có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn thư viện hay chưa)

- Lịch cho mượn sách trong tuần:...(ghi rõ thư viện cho mượn sách vào ngày nào)

- Thẻ bạn đọc:....(ghi rõ có mấy % học sinh đã làm thẻ bạn đọc)

- Cách thức cho HS mượn sách:..... (ghi rõ cách cho học sinh mượn sách như thế nào)

- Tỉ lệ học sinh thường xuyên sử dụng sách, báo thư viện:.....%

- Trung bình mỗi học sinh mượn sách tham khảo phục vụ học tập (tính đến thời điểm báo cáo) là:....lần.

Kết luận chuẩn 4: ..........(ghi rõ đạt danh hiệu gì)

5. Tiêu chuẩn 5: Về quản lý thư viện

- Sách, báo, hồ sơ sổ sách và cơ sở vật chất của thư viện:...(ghi rõ tình trạng bảo quản và tu sửa như thế nào)

- Kiểm kê tài sản thư viện 1 năm/1 lần:... (ghi rõ đã thực hiện hay chưa)

- Mua thêm sách bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách hằng năm đạt.................đồng/hs.

Kết luận chuẩn 5: ..........(ghi rõ đạt danh hiệu gì)

Trên đây là kết quả tự kiểm tra các tiêu chuẩn danh hiệu thư viện....... của nhà trường, kính đề nghị phòng GD&ĐT...... kiểm tra, xem xét để trình Sở GD&ĐT thẩm định, công nhận.

Ngày     tháng     năm

Thủ trưởng đơn vị

(Kí tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA

 

1. Nhận xét báo cáo kết quả tự kiểm tra của nhà trường: (khái quát  mức độ chính xác, trung thực của nội dung báo cáo)

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

2. Kiến nghị: (ghi vắn tắt một số kiến nghị của Đoàn kiểm tra, đặc biệt là  những nội dung trường cần điểu chỉnh, bổ sung, hoàn thiện thêm - nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………………………………………...

3. Kết luận: Đề nghị Sở thẩm định, công nhận danh hiệu thư viện trường THCS.....  mức....... (ghi rõ danh hiệu gì).

Ngày    tháng      năm

Trưởng đoàn kiểm tra

(Kí và ghi rõ họ tên)

Mẫu M2

 

UBND HUYỆN.............              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GD&ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:                                                       ........, ngày      tháng      năm

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị kiểm tra, công nhận danh hiệu thư viện năm học....

 

Kính gửi:  Phòng GDTrH Sở GD&ĐT Quảng Bình

 

Căn cứ hồ sơ đề nghị của các trường THCS và kết quả kiểm tra, xem xét của các Đoàn kiểm tra, Phòng GD&ĐT huyện (thành phố)......... kính đề nghị Sở GD&ĐT thẩm định, công nhận danh hiệu thư viện năm học......... cho các trường THCS như sau:

 

TT

 

Tên trường

 

Danh hiệu phòng đề nghị Sở kiểm tra công nhận sau khi đã kiểm tra, xem xét

 

Ghi chú

Mức công nhận cao hơn năm học trước

 

Thời gian sẽ kiểm tra công nhận đạt    chuẩn quốc gia

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

Lưu ý:

- Cột (4): Đánh dấu x vào những trường đăng kí  mức công nhận cao hơn so với năm học trước;

- Cột (5): Ghi rõ trong năm học này thời gian sẽ kiểm tra công nhận/công nhận lại là khi nào (nếu có).

 

Phòng xin gửi kèm theo danh sách.......(ghi rõ số lượng) hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận danh hiệu thư viện năm học...... của các trường.

 

Trưởng phòng

(Kí tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu M3

 

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XEM XÉT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA

DANH HIỆU THƯ VIỆN NĂM HỌC...

Trường:...................

Danh hiệu đăng kí: .........(ghi tên danh hiệu đăng kí)

 

 

Kính gửi:                Phòng GDTrH Sở GD&ĐT Quảng Bình

 

Trường........xin báo cáo kết quả tự kiểm tra danh hiệu thư viện......(ghi tên danh hiệu đăng kí) năm học ..... như sau:

I. Qui mô trường lớp

- Loại trường:.....(ghi rõ thuộc loại trường thành phố, đồng bằng hay miền núi, vùng sâu).

-  Danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia:......(ghi rõ đã đạt, chưa đạt, đạt năm nào)

- Tổng số CB, GV........

- Tổng số HS.........

- Tổng số lớp..........

II. Báo cáo kết quả tự kiểm tra các tiêu chuẩn

1. Tiêu chuẩn thứ nhất: Sách, báo, tạp chí

1.1. "Tủ sách giáo khoa dùng chung" (để phục vụ cho HS không có đủ điều kiện mua sách):

Có .....  bộ; trong đó có........ học sinh được mượn sách.

1.2. Sách nghiệp vụ của giáo viên: .….. bản;

1.3. Sách tham khảo:

- Số lượng: ….bản/hs; 

- Số bản sách tham khảo bổ sung trong 3 năm (tính đến thời điểm kiểm tra): ..... bản, đạt tỉ lệ:.......

Cụ thể:

 

TT

Năm

Số bản sách mới bổ sung

Tổng số tiền

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

- Chất lượng sách tham khảo bổ sung:... (ghi rõ các loại sách nội dung sát với chương trình giảng dạy có chiếm tỉ lệ đa số không).

1.4. Báo, tạp chí

Số tạp chí, báo đặt hàng tuần, hàng tháng: ...........loại, trong đó có ..... loại dành cho học sinh.

Kết luận chuẩn 1:......... (ghi rõ đạt danh hiệu gì)

2. Tiêu chuẩn thứ 2: Cơ sở vật chất

2.1. Phòng thư viện

- Diện tích:..........; trong đó phòng đọc ....... m2, kho sách ......... m2

- Phòng đọc cho GV và HS... (ghi rõ được bố trí thành không gian riêng, phòng riêng hay còn dùng chung)

- Số chỗ ngồi: GV:....;HS:...; lối đi lại:... (ghi rõ có đảm bảo đi lại dễ dàng hay không).

2.2. Trang thiết bị chuyên dùng

- Giá để sách......cái, tủ chuyên dùng, kệ để sắp xếp sách, báo, tạp chí:..... chiếc

- Bàn ghế, giá kệ thư viện:..... (ghi rõ đã đảm bảo đạt chuẩn và đồng bộ hay chưa).

- Số máy tính kết nối Internet phục vụ bạn đọc (không kể máy của cán bộ thư viện):….

Kết luận chuẩn 2: .......... (ghi rõ đạt danh hiệu gì)

3. Tiêu chuẩn thứ 3: Nghiệp vụ thư viện

- Các loại ấn phẩm trong thư viện:.....(ghi rõ đã được đăng kí, mô tả, phân loại và tổ chức mục lục ở tủ phích theo đúng nghiệp vụ thư viện hay chưa)

- Các loại sổ theo mẫu qui định của Sở: Sổ đăng kí tổng quát; Sổ đăng kí cá biệt sách tham khảo; Sổ đăng kí cá biệt sách nghiệp vụ; Sổ đăng kí cá biệt sách giáo khoa; Sổ đăng kí báo, tạp chí; Sổ theo dõi học sinh mượn sách; Sổ theo dõi giáo viên mượn sách; Sổ theo dõi giới thiệu sách:.... (ghi rõ có đủ hay thiếu; thiếu loại sổ gì; những loại sổ nào chưa theo mẫu của Sở - lí do)

- Các bản kế hoạch: Kế hoạch năm học của thư viện, Kế hoạch xây dựng thư viện (đạt chuẩn, tiên tiến hoặc xuất sắc), Kế hoạch huy động các nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo cho thư viện:.... (ghi rõ có đủ hay thiếu; thiếu hồ sơ gì).

- Báo cáo cuối kì, cuối năm cho hiệu trưởng về tổ chức và hoạt động thư viện:.... (ghi rõ có hay không).

-  Hệ thống biểu bảng theo qui định của chuẩn:...(ghi rõ đã có những biểu bảng gì).

- Quyết định thành lập tổ cộng tác viên:...... (ghi rõ có hay không).

- Thư mục phục vụ giảng dạy và học tập:.... (ghi rõ tên từng thư mục).

- Số lần giới thiệu sách trong giờ chào cờ tính đến thời điểm báo cáo:.....

Kết luận chuẩn 3: .......... (ghi rõ đạt danh hiệu gì)

4. Tiêu chuẩn thứ 4: Tổ chức và hoạt động thư viện

- Bằng cấp của nhân viên thư viện:...(ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và bằng cấp của cán bộ thư viện; nếu là giáo viên kiêm nhiệm thì ghi rõ đã có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn thư viện hay chưa)

- Lịch cho mượn sách trong tuần:...(ghi rõ thư viện cho mượn sách vào ngày nào)

- Thẻ bạn đọc:....(ghi rõ có mấy % học sinh đã làm thẻ bạn đọc)

- Cách thức cho HS mượn sách:..... (ghi rõ cách cho học sinh mượn sách như thế nào)

- Tỉ lệ học sinh thường xuyên sử dụng sách, báo thư viện:.....%

- Trung bình mỗi học sinh mượn sách tham khảo phục vụ học tập (tính đến thời điểm báo cáo) là:....lần.

Kết luận chuẩn 4: .......... (ghi rõ đạt danh hiệu gì)

5. Tiêu chuẩn 5: Về quản lý thư viện

- Sách, báo, hồ sơ sổ sách và cơ sở vật chất của thư viện:...(ghi rõ tình trạng bảo quản và tu sửa như thế nào)

- Kiểm kê tài sản thư viện 1 năm/1 lần:... (ghi rõ đã thực hiện hay chưa)

- Mua thêm sách bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách hằng năm đạt.................đồng/hs.

Kết luận chuẩn 5: .......... (ghi rõ đạt danh hiệu gì)

 

Trên đây là kết quả tự kiểm tra các tiêu chuẩn danh hiệu thư viện...... của nhà trường, kính đề nghị Sở kiểm tra, thẩm định và công nhận.

Ngày   tháng    năm

Thủ trưởng đơn vị

(Kí tên, đóng dấu)


 

 

File đính kèm


Bình luận



Tên của bạn
*

Email của bạn
*

Ý kiến của bạn
 
Còn lại từ

Mã bảo vệ
*
 
Bạn hãy nhập vào những ký tự mà bạn thấy bên phải, chú ý: chấp nhận cả chữ hoa và chữ thường

 

Thông báo mới

Kho tài nguyên

  
 Hôm qua: 246 
|
 Hôm nay: 63